Cấp cứu nhi khoa số 27 – BS Nguyễn Văn Thịnh

MẮT ĐỎ
(RED EYE)

1/ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LIÊN KẾT NGUY HIỂM CỦA MỘT MẮT ĐỎ ?
– Đau mắt dữ dội
                  – Sợ ánh sáng
                  – Nhìn mờ dai dẳng
                  – Proptosis (mắt lồi)
                  – Phản chiếu ánh sáng giác mạc không đều
                  – Những dấu hiệu trở nặng sau 3 ngày điều trị bằng thuốc
                  – Khuyết hay mờ biểu mô giác mạc
                  – Động tử không đáp ứng với ánh sáng trực tiếp
                  – Ciliary flush
                  – Giảm cử động nhãn cầu
                  – Compromised host : trẻ sơ sinh, bệnh nhân suy giảm miễn dịch, và người mang thấu kính tiếp xúc (contact lens).

2/ NHỮNG TÌNH TRẠNG ĐƯỢC KỂ VÀO TRONG CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT ĐỐI VỚI MỘT MẮT ĐỎ Ở MỘT BỆNH NHI ?
– Viêm mí mắt (blepharitis)
                  – Viêm kết mạc (dị ứng, vi khuẩn, virus hay hóa học)
                  – Vật lạ
                  – Chợt giác mạc (corneal abrasion)
                  – Bỏng hóa học
                  – Xuất huyết dưới kết mạc
                  – Những vấn đề liên quan đến thấu kính tiếp xúc (contact lens)
                  – Viêm mắt do bệnh toàn thân : viêm mạch màng nho (uveitis), viêm thượng củng mạc (episcleritis)
                  – Ung thư

3/ NHỮNG BỆNH TOÀN THÂN NÀO LIÊN KẾT VỚI MẮT ĐỎ ?
     Những rối loạn collagen huyết quản, viêm khớp dạng thấp thiếu niên (juvenile rheumatoid arthritis), những bệnh nhiễm trùng (bệnh thủy đậu, bệnh sởi, bệnh quai bị, viêm tai giữa), bệnh Kawasaki, bệnh ruột viêm (inflammatory bowel disease), xơ hóa nang (cystic fibrosis), Stevens-Johnson syndrome.

4/ MÔ TẢ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA VIÊM KẾT MẠC VI KHUẨN (BACTERIAL CONJUNCTIVITIS).

     Chất tiết nhầy-mủ xảy ra ở một mắt và thường lan ra mắt thứ hai, liên kết với sung huyết của kết mạc nhãn cầu. Hemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae và staphylococcus là những tác nhân gây bệnh thông thường nhất. Điều trị với thuốc giọt kháng sinh tại chỗ mỗi 4-6 giờ hay thuốc pomad 3 lần mỗi ngày đối với các trẻ nhỏ. Trimethoprim sulfate và polymyxin B sulfate (Polytrim) là một lựa chọn tốt bởi vì có kháng khuẩn phổ rộng và được dung nạp tốt (làm cay mắt rất ít khi áp).

5/ VIÊM KẾT-GIÁC MẠC DỊCH TỄ LÀ GÌ ?
     Viêm kết-giác mạc dịch tễ (EKC: epidemic keratoconjunctivitis) là một loại viêm kết mạc do virus, gây nên bởi các loại adenovirus các loại 8,19, và 37.

      Thường gây bệnh cho các trẻ em lớn tuổi và các thiếu niên. Những dấu hiệu khám vật lý gồm có : viêm kết mạc hai bên nghiêm trọng với sung huyết kết mạc, chảy nước mắt, sưng mí mắt, chấm xuất huyết kết mạc, màng giả kết mạc, và các hạch trước tai. 1/3 các bệnh nhân phát triển viêm giác mạc liên kết với sợ ánh sáng nghiêm trọng. Viêm kết mạc dịch tễ rất lây nhiễm, và các bệnh nhân có thể cần phải được cách ly đến 2 tuần. Do nguy cơ bị viêm giác mạc (keratitis), hãy chuyển tất cả các bệnh nhân với EKC cho thấy thuốc chuyên khoa mắt.

6/ MỤT LẸO (STYE) PHÂN BIỆT VỚI  CHẮP (CHALAZION) NHƯ THẾ NÀO ?

Một mụt lẹo (stye hay external hordeolum) là một viêm của các nang lông mi (ciliary follicles) hay những tuyến phụ của bờ mi trước. Một chắp (chalazion hay internal hordeolum) là một viêm của những tuyến meibomian và ảnh hưởng những mô mí mắt sâu hơn một mụt lẹo. Cả hai tình trạng gây nhạy cảm đau khu trú ở một mí mắt và được điều trị với những gạc nóng (warm compresses). Nếu chúng không biến mất sau vài tháng hãy gởi bệnh nhân đến một thầy thuốc nhãn khoa. 

7/ VIÊM MI MẮT (BLEPHARITIS) LÀ GÌ ? LÀM SAO ĐIỀU TRỊ ?


      Viêm mí mắt (blepharitis) là một phản ứng viêm của các mí mắt. Viêm mí mắt trước (anterior blepharitis) xảy ra ở da, các nang lông mi, hay những tuyến phụ của các mí mắt. Viêm mí mắt sau (posterior blepharitis) là một nhiễm trùng của những tuyến bã meibomian. Những dấu hiệu lâm sàng gồm có những bờ mi sưng, đỏ với đóng vảy, một cảm giác mắt có sạn và rát, sung huyết nhẹ kết mạc. Lau chùi bờ mi mắt với thuốc gội đầu em bé hòa loãng (baby shampoo) và đắp thuốc mỡ bacitracin hay erythromycin điều trị viêm mí mắt trước. Viêm mí mắt sau được điều trị với vệ sinh mí mắt và uống kháng sinh.

8/ NGUYÊN NHÂN THÔNG THƯỜNG NHẤT CỦA VIÊM KẾT MẠC TRONG THỜI KỲ SƠ SINH (NEONATAL CONJUNCTIVITIS) ?
     Đôi mắt đỏ, chảy nước ở một trẻ chỉ vài giờ sau khi sinh hầu như luôn luôn là một viêm kết mạc hóa học (chemical conjunctivitis), do việc sử dụng thuốc điểm mắt dự phòng (1% silver nitrate, pommat 1% tetracycline, hay pommat 0,5% erythromycin) để điều trị viêm mắt trẻ sơ sinh (ophthalmia neonatorum).

     Viêm kết mạc sơ sinh (neonatal conjunctivitis) thật sự hiếm khi biểu hiện trước 48 giờ sau khi sinh. Các vi khuẩn liên kết với viêm kết mạc sơ sinh gồm có Neisseria gonorrhea (khởi đầu vào ngày thứ 2-4 sau khi sinh), các tụ cầu khuẩn hay liên cầu khuẩn (khởi đầu vào ngày thứ 4-7 sau khi sinh), chlamydia (khởi đầu ngày thứ 4-10 sau khi sinh), hemophilus (khởi đầu ngày 5-10 sau khi sinh) và herpes simplex virus loại II (khởi đầu khi em bé được 6 ngày đến 2 tuần).

9/ LIỆT KÊ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT MẮT ĐỎ, CHẢY NƯỚC Ở MỘT TRẺ SƠ SINH
     Viêm kết mạc trẻ sơ sinh (neonatal conjunctivitis), glaucome bẩm sinh, viêm túi lệ (dacryocystitis), và viêm nội nhãn (endophthalmitis) (viêm giới hạn ở phòng sau của mắt, tức phần phía sau thủy tinh thể).

10/ MÔ TẢ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA VIÊM KẾT MẠC LẬU CẦU (GONOCOCCAL CONJUNCTIVITIS).

      Tình trạng này thường xảy ra ở trẻ sơ sinh 48 giờ sau khi sinh, và ngay cả sớm hơn ở những trẻ được sinh ra từ những bà mẹ với vỡ màng ối kéo dài. Những dấu hiệu thăm khám vật lý gồm có viêm kết mạc mủ hai bên (bilateral purulent conjunctivitis) với chảy dịch dồi dào và phù mí mắt. Khởi đầu bệnh thường rất cấp tính. Nhiễm trùng bởi N.gonorrhea có thể gây nên loét hay thủng giác mạc. Nhuộm Gram các mụn nạo (scrapings) cho thấy những song cầu (diplococci) gram âm trong tế bào. Điều trị với thuốc nhỏ mắt erythromycin và cefotaxim tiêm truyền tĩnh mạch. Cần thăm khám nhãn khoa. Nếu không được điều trị, viêm kết mạc lậu cầu có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết và viêm màng não.

11/ NHỮNG NHÓM BỆNH NHÂN NÀO THƯỜNG ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN VIÊM KẾT MẠC LẬU CẦU NHẤT ? 
       Các trẻ sơ sinh nhỏ tuổi (48 gio) và các thiếu niên hoạt động sinh dục.

12/ KHI NÀO CÁC KHÁNG SINH DÙNG BẰNG ĐƯỜNG TỔNG QUÁT ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH TRONG VIÊM KẾT MẠC TRẺ SƠ SINH ?
      Các kháng sinh dùng đường toàn thân được sử dụng trong bệnh do chlamydia và lậu cầu để kiểm soát nguy cơ nhiễm trùng toàn thân.

13/ VIÊM TÚI LỆ (DACROCYSTITIS) LÀ GÌ ?
       Đó là một viêm của túi lệ (lacrimal sac) ở những bệnh nhân với đường mũi-lệ (nasolacrimal passage) bị tắc. Nó gây đỏ và sưng phần trong mí dưới, chảy nhiều nước mắt, và chất tiết nhầy-mủ. Viêm túi lệ thường được nhận thấy ở nhũ nhi với tắc đường mũi-lệ hay ở những bệnh nhân lớn hơn với viêm xoang mắn hay chấn thương mắt. Được điều trị với kháng sinh uống và kháng sinh dùng tại chỗ.

14/ NHỮNG DẤU HIỆU CỔ ĐIỂN CỦA VIÊM TẾ BÀO Ổ MẮT (ORBITAL CELLULITIS) ?

      Ban đỏ (erythema) và phù các mí mắt, mắt giảm cử động, lồi mắt (proptosis), giảm thị lực và phù gai mắt (papilledema). Viêm tế bào ổ mắt thường được liên kết với viêm xoang (sinusitis), nhưng có thể xảy ra sau khi bị gãy xương ổ mắt (orbital fracture) hay một nhiễm trùng da hay túi lệ (lacrimal sac). Điều trị gồm có kháng sinh kháng khuẩn phổ rộng cho bằng đường tĩnh mạch và trong vài trường hợp, dẫn lưu ngoại khoa các xoang và/hoặc một áp xe.

15/ CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC BỆNH NHÂN VỚI VIÊM TẾ BÀO Ổ MẮT ĐỀU CẦN PHẢI NHẬP VIỆN ?
       Vâng, viêm tế bào ổ mắt là tình trạng tiềm năng đe dọa thị giác và/hay mạng sống.

16/ NHỮNG BIẾN CHỨNG NÀO CỦA VIÊM TẾ BÀO Ổ MẮT ?
       Mất thị lực, viêm màng não, huyết khối xoang hang (cavernous sinus thrombosis), áp xe não, và chết.

17/ SỰ KHÁC NHAU GIỮA VIÊM TẾ BÀO QUANH Ổ MẮT (PERIORBITAL CELLULITIS) VÀ VIÊM TẾ BÀO Ổ MẮT (ORBITAL CELLULITIS) ?

        Viêm tế bào quanh ổ mắt (periorbital cellulitis) hay trước vách ngăn (preseptal cellulitis) là nhiễm trùng của các mô của các mí mắt, không ảnh hưởng lên phần sau của ổ mắt.

         Viêm tế bào quanh ổ mắt (orbital cellulitis) được liên kết với sưng nổi trội một bên, và nhạy cảm đau lúc sờ mí mắt, nhưng thị lực và khả năng vận động nhãn cầu bình thường.
         Một CT scan thường hữu ích trong việc phân biệt giữa viêm tế bào quanh ổ mắt và ổ mắt, đặc biệt là khi phù nề nghiêm trọng mí mắt khiến không thể thăm khám mắt một cách thích đáng để đảm bảo tính vận động bình thường của mắt.

18/ NHỮNG TÌNH TRẠNG NÀO CÓ THỂ GIỐNG VỚI VIÊM TẾ BÀO QUANH Ổ MẮT ?
– Côn trùng cắn (punctum thường có thể thấy được với ophthalmoscope trực tiếp)
       – Những phản ứng dị ứng (thường sưng hai bên)
       – Viêm xoang bên dưới
       – Viêm giác mạc nghiêm trọng (adenovirus hay GC)

19/ CÓ PHẢI TẤT CẢ NHỮNG BỆNH NHÂN VỚI VIÊM TẾ BÀO QUANH Ổ MẮT ĐỀU CẦN NHẬP VIỆN ?
       Không. Những trẻ em sau thời kỳ nhũ nhi có sức khoẻ bình thường, không có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân, có thể được điều trị ngoại trú với kháng sinh tiêm mông hay bằng miệngmiệng. Những bệnh nhân này đòi hỏi được theo dõi sát trong ít nhất 24-48 giờ. Những bệnh nhân không cho thấy sự cải thiện hay bệnh trở nặng nên được nhập viện để truyền tĩnh mạch.

20/ ĐIỀU TRỊ MẮT ĐỎ Ở MỘT NGƯỜI MANG CONTACT LENS NHƯ THẾ NÀO ?

       Một mắt đỏ ở một người mang contact lens có thể có nghĩa là một tình trạng đe dọa thị giác (nhiễm trùng hay một breakdown của biểu mô giác mạc). Hãy lấy đi contact lens và chuyển bệnh nhân khám chuyên khoa mắt cấp cứu. Đừng điều trị một cách thường nghiệm với các kháng sinh ; điều này có thể ngăn cản thầy thuốc chuyên khoa mắt thực hiện một cấy chính xác.

 21/ NHỮNG NGUYÊN NHÂN THÔNG THƯỜNG CỦA VIÊM KẾT MẠC ? 
       Nhiễm trùng (virus, vi khuẩn, hay chlamydia), dị ứng hay mùa, và hóa học.

22/ MÔ TẢ NHỮNG LOẠI VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG KHÁC NHAU ?

       Viêm kết mạc dị ứng mùa (seasonal allergic conjunctivitis) (hay fever) được liên kết với ngứa, chảy nước mắt, và kích thích tương đối nhẹ ở mắt. Phù kết mạc (chemosis) (sưng như phỏng nước của kết mạc nhãn cầu) đôi khi hiện diện. Những chất nạo kết mạc cho thấy gia tăng những dưỡng bào (mast cells) và eosinophils.
      Viêm kết mạc mùa xuân (vernal conjunctivitis) là một tình trạng dị ứng nặng liên kết với ngứa dữ dội, chảy nước mắt, và sản xuất niêm dịch và những nhú khổng lồ (giant papillae) của sụn mi trên. Vài bệnh nhân có thương tổn giác mạc (keratitis) do cọ sát bởi những nhú lớn. Điều trị gồm có antihistamine dùng tại chỗ và những mast cell stabilizer. Topical steroid dành cho những trường hợp nặng nhất, và một thầy thuốc nhãn khoa nên theo dõi. Trong số những bệnh nhân bị bệnh, 20% bị mất thị giác vĩnh viễn do viêm giác mạc.
        Giant papillary conjunctivitis tương tự với viêm kết mạc mùa xuân, nhưng thứ phát sử dụng thấu kính tiếp xúc mềm (soft contact-lens). Nó thể hiện một sự nhạy cảm hóa đối với những thành phần của thấu kính và hay dung dịch rửa (cleaning solution). Điều trị gồm có topical mast cell stabilizers và sự ngừng sử dụng tạm thời thấu kính tiếp xúc.
 

23/ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA VIÊM KẾT-GIÁC MẠC DO HERPES SIMPLEX ?
   
Thương tổn nhãn cầu bởi herpes simplex virus được đặc trưng bởi một đợt herpes nhãn cầu nguyên phát (nổi ban da với nhiều mụn nước) kéo dài trong 2-3 tuần, tiếp theo về sau bởi bệnh giác mạc tái diễn. Những đợt tái phát hầu như luôn luôn một bên và được liên kết với hạch trước tai (preauricular adenopathy). Một dạng cành cây (dendritic pattern) của những khuyết giác mạc là một dấu hiệu cổ điển của viêm giác mạc tái phát do herpes simplex. Sự tăng sinh của virus gây nên những khuyết biểu mô dạng chấm (punctuate), cành cây (dendritic), hay họa đồ (geographic). Điều trị bằng các thuốc kháng virus dùng tại chỗ, thường là Viroptic 1% mỗi 2 giờ trong lúc bệnh nhi thức.Corticosteroids bị chống chỉ định bởi vì chúng làm giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Hậu quả tích lũy của những nhiễm trùng liên tiếp có thể dẫn đến mờ giác mạc và mất thị giác.

Reference : Pediatric Emergency Medicine Secrets
Đọc thêm : Cấp cứu nhãn khoa số1 và 2

BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(2/12/2022)


Bài này đã được đăng trong Cấp cứu nhi khoa, Chuyên đề Y Khoa. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s