Cấp cứu ngộ độc số 48 – BS Nguyễn Văn Thịnh

SYMPATHOMIMETIC SYNDROME

Adam J.Rosh, MD
Assistant Professor
Department of Emergency Medicine
Wayne State University School of Medicine
Detroit, MI

TEST

Một người đàn ông kích động 35 tuổi được police đưa đến khoa cấp cứu. Bệnh nhân nói không có một tiền sử nội khoa nào và không dùng thuốc. Bệnh nhân thú nhận là hôm nay dùng vài chất ma túy. HA của bệnh nhân là 195/90 mmHg, tần số tim là 121 đập mỗi phút, nhiệt độ là 100,1 độ F, tần số hô hấp là 18 hơi thở mỗi phút, và độ bảo hòa oxy là 99% ở khí phòng. Lúc khám, bệnh nhân vã mồ hôi và những đồng tử có đường kính 8 mm, cùng với tăng phản xạ +++ ở cả hai bên. Điện tâm đồ phát hiện tim nhịp nhanh với một tần số 123.

Bệnh nhân bị hội chứng ngộ độc nào sau đây ?
a. Anticholinergic
b. Cholinergic
c .Sympathomimetic
d. Opioid
e. Serotonin

Câu trả lời đúng là c
Sympathomimetic syndrome thường được thấy sau lạm dụng cấp tính cocaine, amphetamine, hay những thuốc chống sung huyết (decongestants). Bệnh nhân thường cao huyết áp, tim nhịp nhanh và các đồng tử giãn nở. Trong trường hợp ngộ độc với lượng lớn, trụy tim mạch có thể đưa đến choáng và loạn nhịp phức hợp rộng.Những tác dụng lên hệ thần kinh trung ương gồm có co giật. Hội chứng giống giao cảm đôi khi khó phân biệt với hội chứng anticholinergic. Sự khác nhau là bệnh nhân thường bị khô niêm mạc trong một ngộ độc anticholinergic, trong khi bệnh nhân vã mồ hôi trong ngộ độc bởi các thuốc giống giao cảm (sympathomimetics).SYMPATHOMIMÉTIQUES
1. THÍ DỤ
– Cocaine
– Amphétamines
– Ephédrines
– Inhibiteurs de monoamine-oxydase
– Méthylphénidate
– Phentermine
2. LÂM SÀNG
– Tim nhịp nhanh
– Giãn đồng tử
– Vã mồ hôi
– Cao huyết áp
– Kích động
– Run
– Co giật
– Mê sảng
3. ĐIỀU TRỊ
– Benzodiazépines
– Barbituriques
– Phentolamine
– Nitrates
– Inhibiteurs des canaux calciques

(a) Anticholinergic syndrome được biểu hiện bởi mê sảng, nói lẩm bẩm (mumbling speech), tim nhịp nhanh, tăng nhiệt độ, mặt đỏ bừng, khô da và niêm mạc, giãn đồng tử, và giảm nhu động ruột.
(b) Cholinergic syndrome thường được ghi nhớ bởi chữ viết tắt SLUDGE hay DUMBBELS
– SLUDGE : salivation (chảy nước dãi), lacrimation (chảy nước mắt), urination (tiểu tiện), defecation (đại tiện), gastrointestrinal upset (rối loạn tiêu hóa) và emesis (mửa)hay
– DUMBELS : defecation, urination, miosis (hẹp đồng tử), bronchospasm (co thắt phế quản), bronchorrhea (tăng tiết phế quản), emesis, lacrimation, salivation.
(d) Opioids là một thành phần của hội chứng an thần-ngủ (sedative-hypnotic syndrome), được biểu hiện bởi an thần (sedation), co đồng tử, suy giảm hô hấp, hạ huyết áp, tim nhịp chậm, hạ thân nhiệt, và giảm nhu động ruột.
(e) Serotonin syndrome được đặc trưng bởi biến đổi trạng thái tâm thần, sốt, kích động, run, giật rung cơ (myoclonus), tăng phản xạ, thất điều, vã mồ hôi, rét run, và đôi khi ỉa chảy. Khó phân biệt với ngộ độc cocaine và chẩn đoán dựa trên bệnh sử về thuốc.
Serotonin syndrome là một nhóm những triệu chứng bao gồm hành vi (lú lẫn, kích động, hôn mê, mất ngủ), tự trị (sốt, tăng tiết mồ hôi, tim nhịp nhanh, hạ huyết áp hay cao huyết áp, thở nhịp nhanh), và thần kinh (giật rung cơ, run, cứng, tăng phản xạ, thất điều, tình trạng nằm ngồi không yên) ; ỉa chảy có thể hiện diện
Serotonin syndrome là một chẩn đoán loại trừ, sau khi những nguyên nhân nhiễm trùng, chuyển hóa, tâm thần, và ngộ độc khác đã được loại bỏ ; chẩn đoán chỉ có thể được thực hiện với một sự thêm vào mới đây (hay gia tăng liều lượng) của một tác nhân serotonergic

Reference : Emergency Medicine. PreTest

BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(28/10/2018)

Advertisements
Bài này đã được đăng trong Cấp cứu ngộ độc, Chuyên đề Y Khoa. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s