Cấp cứu hô hấp số 60 – BS Nguyễn Văn Thịnh

CƠN BỘC PHÁT CỦA BỆNH PHẾ QUẢN PHỐI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
(EXACERBATION DE BPCO)

Pr V. D’ORIO
Service des Urgences
CHU de Sart Tilman
Université de Liège

Mất bù cấp tính của một suy hô hấp mãn tính là nguyên nhân thường gặp nhất của những suy hô hấp cấp tính. Nguyên nhân quan trọng của những suy hô hấp mãn tính là những bệnh phế quản (bronchopathies), hen phế quản mãn tính (asthme vielli) hay không được chú ý đến (asthme négligé), những bệnh bụi phổi (pneumoconiose) hay những biến dạng ngực cypho-scoliotiques.

I. NHỮNG DẤU HIỆU BÁO ĐỘNG CỦA MẤT BÙ HÔ HẤP CẤP TÍNH
Ngoài những dấu hiệu nghiêm trọng chung cho tất cả các dạng détresse respiratoire và được đề cập trên đây, một cách đặc hiệu hơn, ta sẽ ghi nhớ :
– Thở nhịp nhanh nông (tachypnée superficielle)
– Rối loạn tri giác, cơn động kinh, nghỉ hô hấp (pause respiratoire)
– Ethythrose du visage và xanh tía các chi
– Suy kiệt hô hấp (épuisement respiratoire)
– Tư thế ngồi, vã mồ hôi dồi dào
– Không thể diễn đạt, không thể ho và giảm rì rào phế nang
– Phù phần thấp (oedème de déclivité) và căng tĩnh mạch cổ
Trong phần lớn các trường hợp, détresse respiratoire được liên kết với một suy thất phải và bệnh não (encéphalopathie)
Trên bình diện lâm sàng ta có thể nhận biết hai dạng :
– “Blue bloater” là dạng sung huyết (suy thất phải) với rétention de CO2
– “Pink puffer” là dạng khô, với tan cơ (fonte musculaire), khí phế thủng và giảm oxy mô nổi bật không suy tim rõ rệt.

II. NHỮNG TRƯỜNG HỢP DẪN ĐẾN SỰ XUẤT HIỆN CỦA MỘT MẤT BÙ CẤP TÍNH :
– Nhiễm trùng phổi, trong những nhiễm trùng siêu vi
– Tràn khí màng phổi tự phát
– Những tác dụng của các thuốc ngủ và an thần
– Biến đổi điều trị hay ngừng điều trị
– Nghẽn tắc động mạch phổi
– Bù tim (rối loạn nhịp và polycythémie)
Trên bình diện sinh học, loại mất bù cấp tính này thường liên kết hypoxie và hypercapnie
Standard bicarbonate tăng cao (điều hòa thận của pH) và dẫn đến giảm chlorémie mà không biến đổi trou anionique.

III. THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
+ Áp dụng những biện pháp hỗ trợ tổng quát không đặc hiệu, đặc biệt oxygénothérapie thận trọng và hỗ trợ hô hấp nếu cần.
+ Thuốc : những thuốc theo thứ tự sử dụng ưu tiên : những atropiniques, những thuốc chủ vận beta2, những corticoides, các kháng sinh và những fludifiants bronchiques
+ Đường tĩnh mạch : hydratation (dung dịch sinh lý) 100-500 ml/giờ
+ Kinésithérapie
1. OXYGÉNOTHÉRAPIE
Giảm thông khí phế bào (hypoventilation alvéolaire) là quy tắc (suy hô hấp loai II), giảm oxy mô được liên kết với tăng thán huyết (mất bù hô hấp). Ở đây oxygénothérapie lưu lượng cao có nguy cơ hủy bỏ kích thích giảm oxy huyết (stimulus hypoxémique), kích thích hô hấp duy nhất tồn tại, và làm trầm trọng nhiễm toan hô hấp tăng thán huyết (acidose respiratoire hypercapnique) do ngừng hô hấp (carbonarcose).
Mục tiêu của oxygénothérapie là mang trở lại với một lưu lượng oxygène thấp, 1 đến 2 L/phút, một độ bảo hòa động mạch > 90% mà không gây nên sự trầm trọng của rétention du CO2.
2. ANTIBIOTHÉRAPIE
Kháng sinh phải được cho một cách hệ thống (nhiễm trùng là nguyên nhân khởi phát thường gặp nhất). Kháng sinh phải tác dụng đối với phế cầu khuẩn và hmophilus (ampicilline, céphalosporine 2 và macrolide).
3. TRÍCH MÁU (SAIGNÉE)
Trích máu có thể được xét đến khi hématocrite > 55% và khi hiện hữu một bệnh cảnh suy tim phải.
Trích máu phải dần dần (500 ml trong 1 giờ) và được tiến hành en normovolémie (thay thế thể tích bằng truyền đồng thời và tương đương colloides.
4. THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN VÀ KHÁNG VIÊM
Chúng được sử dụng như trong hen phế quản cấp tính thể nặng, với sự khác nhau là những anticholinergique được sử dụng một cách hệ thống và ưu tiên một
5. TRAITEMENT INSTRUMENTAL
Suy kiệt thông khí (épuisement ventilatoire) và sự xuất hiện của một carbonarcose trong quá trình oxygénothérapie đòi hỏi một hỗ trợ hô hấp, có thể được khởi đầu dưới dạng không xâm nhập (BIPAP), trước khi nhờ đến thông khí tự động (ventilation automatique) bởi nội thông khí quản.BIPAP (BI level Positive Airway Pressure) là một thiết bị giúp thở vào bằng insufflation một áp lực dương (aide inspiratoire) với mức được xác định trước (thí dụ 15 cm H20). Sự hỗ trợ này được phát ra mỗi lần bệnh nhân phát khởi một cử động thở vào tự nhiên. Trong thời kỳ thở ra, máy thở dua áp lực dương của đường hô hấp trở lại một mức PEP (Pression expiratoire posistive) được xác định trước, thí dụ 5 cm H20. Áp lực thở ra dùng để bù quá trình PEEP intrinsèque và như thế giữ các phế nang phổi mở thường trực.Interface giữa bệnh nhân và máy có được nhờ một mặt nạ mặt (masque facial), được đặt một cách kín.
Tóm lại, hai mức áp lực được xác định : một là một aide inspiratoire khi bệnh nhân thở vào, mức kia thực hiện áp lực dương ở một mức thấp hơn trong thời kỳ thở ra của bệnh nhân.

XỬ TRÍ MẤT BÙ HÔ HẤP CẤP TÍNH

1. Oxygénothérapie : 1-2 l/phút (nguy cơ carbonarcose)
2. Khí dung liệu pháp
– Antitropiniques : X-XX giọt Atrovent
– Beta2-mimétiques : 1 ml Ventolin
3. Corticostéroides : đặc biệt nếu đáp ứng với thuốc giãn phế quản thấp
4. Thuốc hạ nhiệt : paracétamol
5. Kháng sinh : céphalosopines 2, ampicilline, macrolide
6. Hydratation : glucosé isotonique nếu phù ngoại biên, LP trong những trường hợp khác
7. Trích máu (saignée) : nếu tăng hồng cầu (polycythémie) > 55%
8. Drainage (kinésithérapie)
9. BIPAP : nếu tăng dần dần PC02 hay suy kiệt thông khí.

Reference : Principes de Médecine d’Urgence et de Réanimation. Université de Liège.

BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(1/9/2018)

Advertisements
Bài này đã được đăng trong Cấp cứu hô hấp, Chuyên đề Y Khoa. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

One Response to Cấp cứu hô hấp số 60 – BS Nguyễn Văn Thịnh

  1. Pingback: Cấp cứu hô hấp số 62 – BS Nguyễn Văn Thịnh | Tiếng sông Hương

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s