Cấp cứu chỉnh hình số 58 – BS Nguyễn Văn Thịnh

BONG GÂN NẶNG CỦA DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC CỦA GỐI
(ENTORSE GRAVE DU LIGAMENT CROISÉ ANTÉRIEUR)

Benjamin Bajer
Chirurgie plastique, Paris
Frank Fitoussi
Chirurgie orthopédique infantile, Paris
Alexandre Radovanovic
Chirurgie, Paris

Một phụ nữ trẻ 18 tuổi, chơi basket-ball, sau một tư thế nhảy xuống kém trên gối phải ở tư thế tăng duỗi quá sức, cảm thấy một tiếng rắc đau đớn, tiếp theo bởi một gối không vững, điều này ngăn cản bệnh nhân tiếp tục trận đấu.
Thầy thuốc thể thao, sau khi đã khám bệnh nhân tại chỗ, gởi bệnh nhân cho anh vì nghi bong gân riêng rẻ của dây chằng chéo trước (entorse isolée de LCA) của gối phải.
Những phim X quang chuẩn của gối phải được thực hiện cấp cứu là bình thường.

CÂU HỎI :
1. Anh tìm kiếm những dấu hiệu lâm sàng nào hỗ trợ cho chẩn đoán này ?
2. Chẩn đoán bong gân của dây chằng chéo trước được xác định, những đề nghị điều trị là gì ? Hãy biện minh
3. Thời gian ngừng thể thao ?
4. Những hậu quả khả dĩ của một entorse du LCA négligée (không được điều trị)
5. Hãy định nghĩa triade antéro-interne và pentade interne, được mô tả trong khung cảnh chấn thương gối.

TRẢ LỜI.
1.
§ So sánh với gối lành mạnh
§ Thuận lợi cho :
+ đứt dây chằng (rupture ligamentaire) (bong gân nặng)
– tiền sử chấn thương gối
– cảm giác tiếng rắc, gối nhũn ra lúc chấn thương, rồi gối không vững,
– không an toàn lúc bước lại
– tràn máu trong khớp (hémarthrose)
Ý niệm nghe tiếng rắc gợi ý một bong gân nặng. Cũng vậy đối với một cảm giác không an toàn tức thời và sự xuất hiện của một “gối lớn”. Lý lẽ về tần số tần số xuất hiện khiến ta nghĩ rằng thường nhất đó là một đứt của dây chằng chéo trước.
Tràn máu khớp sau chấn thương là dấu hiệu, ngoài một thương tổn xương, một bong gân nặng (và nhất là một dứt của dây chằng chéo trước). Tuy nhiên một dứt của dây chằng chéo trước có thể hiện diện không có tràn dịch khớp.
+ của dây chằng chéo trước (rupture du LCA)
– cơ chế, tần suất
Cử động tăng duỗi (mouvement d’hyperextension) của gối bị giới hạn bởi sự căng của dây chằng chéo trước (LCA) dưới thân xương đùi, giữa những lồi cầu xương đùi, và bởi tonicité quan trọng của những coque condylienne sau, những cấu tạo sợi có résistance rất cao. Một sự gia tăng quá mức của cử động tăng duỗi này với một cinétique quan trọng có thể dẫn đến đứt dây chằng chéo trước, phần lớn các trường hợp có đặc điểm xảy ra riêng rẻ.
– những cử động bất thường lúc test dynamique
– ngăn kéo trước (tiroir antérieur) :
gối gấp10 độ : test de Lachmann dươnggối gấp 90 độ không xoay (tiroir antérieur direct) : âm– ressaut rotatoire : Jerk test : ressaut antérieur en valgus, flexion, rotation interne.+ riêng rẻ (isolé)
– không có thương tổn của những dây chằng ngoại biên
– không đau trên đường đi và những chỗ bám của những dây chằng
bên trong và ngoài– không có laxité frontale trong và ngoài khi gấp gối ở 0 độ và 30 độỞ tư thế dưới gối hoàn toàn, một lỏng khớp thể hiện không những một thương tổn của dây chằng bên (un ligament latéralisé) mà còn của một point d’angle và của một dây chằng chéo : đó là một bong gân nặng.– không có những dấu hiệu của thương tổn sụn chêm2. Chẩn đoán đứt dây chằng chéo trước riêng rẻ (Rupture du ligament croisé antérieur). Những đề nghị điều trị là gì. Hãy giải thích
– Bệnh nhân < 25 tuổi : ngoại khoa
– Sport de loisir : chirurgie différée
– Điều trị ngoại khoa trì hoãn :
+ Điều trị chức năng
+ Rồi điều trị ngoại khoa (khoảng lúc 2 tháng)
– plastie ligamentaire
– bất động hậu phẫu (attelle amovible)
– điều trị chống đông phòng ngừa (HBPM) trong khoảng 4 tuần
+ Phục hồi chức năng trước và sau mổ, sớm và kéo dài
+ Ngừng việc và những hoạt động thể thao
+ Theo dõi điều trị
3. Thời gian ngừng thể thao ?
– 8 đến 12 tháng
4. Những hậu quả khả dĩ của một bong gân của dây chằng chéo trước không được điều trị là gì ?
+ Lỏng dây chằng mãn tính của gối :
– những bong gân tái diễn
– tràn dich khớp mãn tính
– thương tổn sụn chêm thứ phát
– arthrose fémoro-tibiale
+ Douleurs séquellaires
+ Tràn dịch khớp tiến triển từng đợt
+ Algodystrophie
+ Teo cơ đùi
5. + Triade antéro-interne d’O Donoghue : những thương tổn liên kết của dây chằng chéo trước (LCA), dây chằng bên trong (LLI), và của PAPI.Sự liên kết thương tồn dây chằng bên trong (LLI)-sụn chêm trong (MI)-dây chằng chéo trước (LCA) được mô tả như là tam chứng (triade) O’Donoghue.
Sự đứt của dây chằng chéo trước được liên kết với đứt của dây chằng bên trong (LLI) và của sụn chêm trong (ménisque interne) xảy ra trong trường hợp xoay ngoài của xương chày dưới xuống đùi, liên kết với một valgus : dây chằng bên trong căng bị đứt trước tiên, sau đó có một sự di lệch ra trước của xương chày làm căng dây chằng chéo trước và làm đứt nó. Đứt hay bong(désinsertion) của sụn chêm trong có thể được liên kết.
+ Pentade interne (de Trillat) : triade interne + sụn chêm trong + dây chằng chéo sau (LCP)+ Sự liên kết thương tổn này cũng có giá trị đối với compartiment externe, hiếm bị thương tổn hơn
Pentade externe : Đứt dây chằng bên ngoài (LLE) + Đứt hai dây chằng chéo trước và sau (LCA + LCP) + Thương tổn sụn chêm ngoài và trong (ME và MI).

Reference : Orthopédie. 50 dossiers préparation internat.

BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(18/6/2017)

Bài này đã được đăng trong Cấp cứu chỉnh hình, Chuyên đề Y Khoa. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s