Cấp cứu Nội Tiết và Chuyển Hoá số 40 – BS Nguyễn Văn Thịnh

HÔN MÊ TĂNG THẨM THẤU
(COMA HYPEROSMOLAIRE)

D.Santelli, PH
A. Bourgoin
Service d’Anesthésie-Réanimation
Hôpital Nord, Marseille

I. SINH LÝ BỆNH LÝ

II. CĂN NGUYÊN
– Tuổi > 60
– Bệnh đái đường loại 2, không được nhận biết một trường hợp trên hai
– Rối loạn cảm giác khát hay không thể diễn tả điều đó (nguyên nhân thần kinh).
– Mất nước : mửa, ỉa chảy, nhiễm trùng (nguyên nhân chính), thuốc lợi tiểu
– Tăng đường huyết : nhiễm trùng, tai biến mạch máu não, những thuốc tăng đường huyết (corticoides, hydantoine, diazoxide, tétracosactide), dinh dưỡng bằng đường ruột không được tốt.
– Hoại tử cơ tim, tăng năng tuyến giáp

III. LÂM SÀNG
– Khởi đầu âm ĩ : suy nhược, biến đổi tình trạng tổng quát, tiểu nhiều
– Mất nước toàn bộ trong và ngoài tế bào.
– Những dấu hiệu thần kinh :
+ những rối loạn tri giác tiến về hôn mê, yên tĩnh, song song với tăng độ thẩm thấu (hyperosmolarité)
+ những dấu hiệu khu trú : thiếu sót cảm giác vận động, phản xạ không đối xứng, dấu hiệu Babinski, bán manh (hémianopsie)
+ Co giật :
– Nhiệt độ thay đổi ;
– Những dấu hiệu tiêu hóa có cường độ thay đổi (nôn, mửa, đau bụng)

IV. XÉT NGHIỆM
Hôn mê tăng thẩm thấu (coma hyperosmolaire), tăng đường huyết không có cétose
– Độ thẩm thấu (osmolarité) > 340 mosm/l có thể đạt đến 380 mosm/l
– Tăng đường huyết > 56 mmol/l (= 10g/l)
– Không có corps cétoniques
– Tăng natri-huyết giả (pseudo-hypernatrémie) do sự chuyển động của nước từ khu vực trong ra khu vực ngoài tế bào nhưng Na + được điều chỉnh bình thường hay tăng cao.
– Dự trữ kiềm < 20 mEq/l do gia tăng sulfate, lactate và phosphate
– Kali huyết thay đổi : sự thiếu hụt K toàn bộ thường được phát hiện trong điều trị
– Gia tăng azotémie (suy thận chức năng)

V. NHỮNG BIẾN CHỨNG
– Trụy mạch
– Phù não trong khi bù dịch (không được vượt quá 0,5 mmol/l/giờ)
– Tăng độ nhớt (hyperviscosité)
+ ngoại tiết : atélectasie pulmonaire, stomatite infectieuse, viêm tuyến mang tai, viêm kết-giác mạc, tắc ống Wirsung.
+ máu : huyết khối động và tĩnh mạch
– Nhiễm trùng, viêm phổi do hít dịch, choáng nhiễm trùng.
– Những di chứng thần kinh và tâm thần
– Tỷ lệ tử vong khoảng 30 đến 50%

VI. ĐIỀU TRỊ
1. BÙ DỊCH
Trong trường hợp hạ huyết áp : NaCl 0,9% và macromolécule :
– Nếu Na+ /= 145 mEq/l : NaCl 0,45% + KCL 40 mmol/l (3g/ giờ)
+ 1h-3h : 1 – 1,5 L/giờ
+ 3h-6h : 0,5 – 1 L/giờ
+ 6h-12h : 0,25-0,5L/giờ
2. INSULINOTHERAPIE
– 10 UI en bolus
– 2 đến 5 UI/giờ sau đó
– Nếu glycémie < 13 mmol/L thêm G5% = 250 ml/giờ
3. CUNG CẤP POTASSIUM
– K+ < 4 mmol/l : KCl : 40 mmol/l = 3g/giờ
– K+ /= 5 : không cho KCl
4. ĐIỀU TRỊ NHỮNG YẾU TỐ PHÁT KHỞI
5. PHÒNG NGỪA HUYẾT KHỐI TĨNH và/hoặc ĐỘNG MẠCH
6. NURSING
7. NHẮC LẠI
– Osmolalité plasmatique :  2 x (Na+ + K+) + glycémie (mmol/l) + urée (mmol/l)
– Natrémie corrigée :  Na+ (mmol/l) + 1,6 x glycémie (g/l)

Reference : Pratique de la réanimation et de la médecine d’urgence

BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(22/11/2016)

Bài này đã được đăng trong Cấp cứu nội tiết và chuyễn hóa, Chuyên đề Y Khoa. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s