Cấp cứu ngộ độc số 31 – BS Nguyễn Văn Thịnh

NGỘ ĐỘC LÂN HỮU CƠ
(ORGANOPHOSPHATE POISONING)

Adam J.Rosh, MD
Assistant Professor
Department of Emergency Medicine
Wayne State University School of Medicine
Detroit, MI

Test

Sau khi bị đuổi việc, một người đàn ông 35 tuổi toan tự tử bằng cách uống một chai thuốc mang nhãn hiệu thuốc trừ sâu. 3 giờ sau, EMS mang bệnh nhân đến khoa cấp cứu và anh ghi nhận rằng bệnh nhân vã mồ hôi rất nhiều, tăng tiết nước bọt, và mửa. Bệnh nhân tỉnh táo, nhưng lú lẫn. Những dấu hiệu sinh tồn gồm có HA 170/90 mmHg, tần số tim 100 /phút, tần số hô hấp 22 hơi thở mỗi phút, nhiệt độ 98,6 độ F và độ bảo hòa oxy 95% ở khí phòng. Khám vật lý cho thấy những đồng tử đầu đinh ghim (pinpoint pupils) và những ran nổ khi khám phổi.
Điều trị nào đảo ngược ngộ độc của bệnh nhân này ?
a. Naloxone
b. NAC
c. Atropine và pralidoxime (2-PAM)
d. Flumazenil
e. Physostigmne

Câu trả lời đúng là c
Bệnh nhân uống thuốc trừ sâu, chủ yếu gồm những hợp chất lân hữu cơ (organophosphate compounds) (thí dụ Malathion). Những hợp chất này ức chế acetylcholinesterase, men chịu trách nhiệm sư phân hủy acetylcholine. Bệnh nhân bị một “cholinergic crisis”. Sự kích thích quá mức các thụ thể muscarinic và nicotinic dẫn đến những triệu chứng, thường được nhớ nhờ những chữ viết tắc : SLUDGE : salivation (chảy nước dãi), lacrimation (chảy nước mắt), urination (tiểu tiện), defecation (đại tiện), gastrointestrinal upset (rối loạn tiêu hóa) và emesis (mửa)
hay DUMBBELS : defecation, urination, miosis (hẹp đồng tử), bronchospasm (co thắt phế quản), bronchorrhea (tăng tiết phế quản), emesis, lacrimation, salivation.
Điều trị ngộ độc lân hữu cơ (organophosphate toxicity) là atropine và pralidoxime (2-PAM).
Atropine là một anticholinergic, do đó nó ức chế cạnh tranh acetylcholine thặng dư.
Pralidoxime có tác dụng tái sinh acetylcholinesterase, do đó cũng hạn chế lượng acetylcholine sẵn có ở các khớp thần kinh (neuronal synapses).
(a) Naloxone được sử dụng để đảo ngược ngộ độc opiate (heroin).
(b) NAC được sử dụng trong ngộ độc acetaminophen.
(d) Flumazenil đảo ngược ngộ độc benzodiazepines (diazepam)
(e) Physostigmine là một chất ức chế có thể đảo ngược của cholinesterase. Tác dụng của nó là gia tăng acetylcholine ở những chỗ nối tiền và hậu khớp thần kinh. Điều này sẽ làm nặng tình trạng của bệnh nhân và làm tăng thêm hội chứng cholinergic.

Reference : Emergency Medicine. Pretest
Đọc thêm : Cấp cứu ngộ độc số 1314

BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(22/8/2016)

This entry was posted in Cấp cứu ngộ độc, Chuyên đề Y Khoa. Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s