Tiếng Huế trong ký ức

Nhiều người nói: “Tiếng Huế là một ngoại ngữ đối với những người miền khác” !
Thực ra thì tiếng Huế cũng như tiếng Nam hay tiếng Bắc thôi, vì ở miền nào cũng có những từ đặc trưng của miền đó. Ví dụ ở Huế gọi là “Trái Thơm”, ở trong Nam thì gọi là “Trái Khóm” ở ngoài Bắc thì gọi là “Trái Dứa”.
Có thể người miền khác khó hiểu tiếng Huế là vì giọng Huế phát âm hơi nặng chăng?
Sau đây là một vài từ tiếng Huế mà tôi còn giữ được trong ký ức:

  • Ăn cho loài chành té bứa = Ăn nhiều đến nôn ra
  • Ăn cho đã bọc chứa = Ăn cho thỏa mãn
  • Ăn cho cố = Ăn cho thật nhiều
  • Bán bổ = Nói xấu người chết
  • Biệt mù cà cưỡng = Đi xa lâu lắm không gặp lại
  • Bọp = Bóp
  • Bổ = Té, Ngã
  • Bụ = Vú
  • Bữa đực bữa cái = Thay đổi thường xuyên, không đều đặn
  • Bữa qua = Ngày hôm qua
  • Bữa tê = Ngày hôm kia
  • Cái ni = Cái này
  • Cái nớ = Cái kia
  • Cành hông (no, tức) =(Ăn) nhiều đến căng cả bụng, Tức tối (người khác) nhiều
  • Chun = Chui
  • Cơm bới (Cơm mo) = Cơm được bó lại trong mo cau để tiện việc mang theo lúc đi làm ở ngoài đồng
  • Cơm với cá như mạ với con
  • Dị òm = Xấu hổ lắm
  • Đi le te
  • Dòm = Nhìn
  • Dượng = Chồng của Dì
  • Đâm = Giã
  • Đâm bị thóc thọc bị gạo = (Người) hay nói xấu người này người kia với người khác
  • Đập = Đánh
  • Đoái = Đói
  • Đọai = Tô, Bát
  • Đơ cẳng cuốc = (Người, Vật) nằm thẳng, không có cử động
  • Đốn = Chặt
  • Êm ro, Êm ru
  • Háy, Nguýt
  • Hông xôi = Hấp xôi, Đồ xôi
  • Hun = Hôn
  • Huông = Xui xẻo
  • Hụp = Ngụp
  • Huyễn = Không có bằng cớ
  • Lấm la lấm lét
  • Lanh chanh (như hành không muối)
  • Loài chành té bứa = (Ăn) nhiều đến nôn ra
  • Loay hoay như gà mắc đẻ
  • Mắc mớ (chi) = Không có dính dáng gì đến
  • Mặn chét = (Thức ăn, Thức uống) Rất mặn
  • Mập như Mụ Liếc = Người quá mập (béo)
  • Mệ = Người trong Hoàng Phái, Bà
  • Mem cơm = Nhai cơm cho nhuyễn (để đút cho trẻ em ăn lúc chưa ăn được cơm bình thường)
  • Mẹt = (Cái) Trẹt
  • Mét = Mách
  • Mô = Đâu
  • Mụ = Người ngang hàng với Bà
  • Muốn ăn thì lăn vô bếp, muốn chết thì lết vô săng = Phải dấn thân thì mới có được cái mình muốn
  • Ngẵng đời = Nghịch
  • Ngâu vọc (Thức ăn) bị thiu
  • Ngồi chò hỏ (ngồi chò hỏ như chó tiền rưởi) = Ngồi chồm hỗm
  • Noái = Nói
  • Noái ba láp = Nói bậy, nói sai
  • Noái bẻ que không kịp = Nói nhanh
  • Noái hớt = Cắt lời người khác
  • Nồi mô úp vung nấy = (Người) tương xứng
  • Nước da bần quân, cổi quần không kịp = Ám chị về khả năng sinh lý (mạnh) của những người (con gái) có nước da ngâm ngâm
  • Nước đổ lá môn = Nói không nghe lời
  • O = Chị hay em của cha
  • Ôn = Cha, bác hay chú của cha
  • Quan đoài lơ lức, cứt đoài phải chạy
  • Quở = Trách
  • Răng = Sao, Gì
  • Rớt = Rơi (đồ vật), Hỏng (thi)
  • Rứa = Vậy
  • Rờ rờ rậm rậm = Chậm chạp
  • Su = Sâu
  • Sướng lổ khu thì su con mắt = Được cái này thì mất cái kia
  • Tá hỏa tam tinh
  • Tàn tàn dập dập = (Người) có vấn đề về tâm thần
  • Tề = Kìa
  • Thẳng cò o ngón = Đi luôn không trở lại
  • Thề lề = (Bụng) lớn, ỏng
  • Thím = Vợ của chú
  • Thỉnh ruột cóc = Uống nước nhiều quá
  • Thụi = Đánh
  • Trách = Son nấu ăn bằng đất nung
  • Tào lao (xịt bộp)
  • Tràng giang đại hải = Dài dòng
  • Trâu cột ghét trâu ăn
  • Trước ngoài sân sau lần vô bếp
  • Trún
  • Tui = Tôi
  • Tuốt giá đậu đen
  • Tức bể dái
  • Vá = Muỗng canh lớn, cái môi
  • Ve = Tán tỉnh
  • Vẻ đường cho voi chạy
  • Vô hậu kế đợi
  • Vương = Bị ma bắt
  • Xỏ lá ba que = Đểu cáng
  • Xơ rơ xác rác
  • Xớ rớ
  • Xuốt = Quét

ntt

Bài này đã được đăng trong Viết về Huế. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s