Xử trí sớm tiền bệnh viện bệnh nhân bị chấn thương nặng (chương 2, phần 1) – BS Nguyễn Văn Thịnh

cap cuu tien benh vien

CHƯƠNG 2

Tóm tắt :
       1/ Dụng cụ cần thiết cho SMUR
       2/ Kíp và vai trò.
       3/ Trang bị cá nhân
       4/ Sự an toàn của kíp ở các nơi tai nạn
       5/ Đánh giá và xử trí bệnh nhân chấn thương nặng.


PHẦN I

I/ DỤNG CỤ CẦN THIẾT CHO SMUR
1/ Oxygénation-Ventilation
– Bóng bóp thông khí người lớn (Ballon de ventilation adulte)
– Mặt nạ người lớn (Masques adultes)
– Bóng bóp thông khí trẻ em (Ballon enfant)
– Mặt nạ trẻ em (Masques enfants)
– Kìm gắp Magill người lớn (Pince de Magill adults)
– Kìm gắp Magill trẻ em (Pince de Magill enfant)
– Đèn đặt ống nội khí quản (Laryngoscope)
– Lưỡi đèn đặt ống nội khí quản người lớn
– Lưỡi đèn đặt ống nội thông khí quản trẻ em
– Lưỡi đèn đặt ông nội thông khí quản trẻ sơ sinh
– Pin dự trữ cho đèn đặt ống nội khí quản
– Cac canun Mayo
– Thiết bị oxy : mặt nạ hay ống thông mũi (sonde nasale) hay
lunettes.
– Mặt nạ thở oxy nồng độ cao người lớn (Masque adulte
d’oxygénothérapie à haute concentration)
– Mặt nạ thở oxy nồng độ cao trẻ em (Masque enfant
d’oxygénathérapie à haute concentration)
– Mặt nạ thở khí dung (masque d’aérosolthérapie)
– Ống thông để hút dịch (sonde d’aspiration)
– Ống nội khí quản (sonde d’intubation)
– Thiết bị để cố định ống nội khí quản
– Mandrins d’intubation
– Matériel de méthode alternative à l’intubation (masque laryngé hay
set de cricothyroidotomie hay combitube hay trachlight hay
intubation rétrograde)
– Bonbonne d’oxygène monobloc với một dung lượng tối thiểu 5 lít
à 150 bar
2/ Perfusion
– 2 cathéter tĩnh mạch ngoại biên cỡ CH 14 và CH 24
– 2 kim chọc trong xương (cathéter intra-oseux)
– Bộ tiêm truyền (trousses à perfusion)
– Robinets à perfusion
– Thuốc khử trùng (désinfectant)
– Garrot
– Bộ đồ lấy máu xét nghiệm (kit de prélèvement sanguin de
laboratoire)
– Hộp chứa kim đã dùng (boite à aiguilles usagées)
– Matériel de compression des hémorragies
– Matériel de mise en place d’un cathéter de voie centrale (bộ đặt tĩnh
mạch trung ương)
– Flacon de 500 ml Mannitol 20%
– Những dịch truyền gồm tối thiểu một flacon de solution cristalloide
isotonique và một flacon de macromolécules
3/ Pharmacie
– Seringue
– Kim
– Thuốc (cần xác định)
4/ Linh tinh
– Máy cho phép monitoring liên tục nhịp tim
– Máy khử rung, có thể sử dụng bằng tay (en mode manuel)
– Những palette khử rung nhi đồng
– Máy tạo nhịp ngoài qua da (pace-maker externe transcutané)
– Máy ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo
– Dự trữ giấy cho máy điện tâm đồ
– Máy đo HA tự động
– Máy đo mật độ bảo hòa oxy (saturomètre)
– Capnomètre
– Máy thở vận chuyển (respirateur de transport)
– Pousse-seringue électrique
– Attelle à dépression
– Colliers cervicaux
– Couvertures métalliques
– Kéo
– Túi rác đặc biệt sử dụng y tế
– Gant vô trùng
– Gant không vô trùng
– Đèn túi hay đèn trán
– Ống thông dạ dày
– Bộ mở dẫn lưu ngực
– Nhiệt kế hạ thân nhiệt (thermomètre hypothermique)
– Huyết áp kế người lớn
– Huyết áp kế trẻ em
– Ống nghe
– Máy đo nồng độ đường huyết (glucomètre)
– Khăn mổ vô khuẩn (champs stériles)
– Bộ đồ may (set de suture)
– Dao mổ
– Dụng cụ cho phép cặp cuống rốn
– Housse mortuaire
– Máy phát hiện tự động monoxyde de carbone
5/ Dụng cụ cứu (matériel de sauvetage)
– Găng tay bảo vệ
– Pied de biche
– Extincteur à poudre có dung lượng tối thiểu 6 lít
– Corde de sauvetage tối thiểu 20 m
– Đèn có công suất mạnh (loai halogèn) amovible
– Thiết bị đập vỡ kính và cắt đai an toàn
– 2 ” flashlight ”
6/ Những phương tiện truyền thống
– Radio cố định trong xe
– Radio cầm tay
– Điện thoại cầm tay
7/ Matériel Catastrophes
– Các macaron de couleur
– Các phiếu chọn lọc bệnh nhân (fiche de tri)
– Các tờ giấy in sẵn của sécrétariat PMA
– Áo choàng đỏ (chasuble rouge)
– Áo choàng lục (chasuble vert)
– Áo choàng xám hay bạc (chasuble grise ou argentée)
– Mũ casque đỏ
– Mũ casque lục
– Các dải đặt cọc tiêu (bande de balisage)
– Plans particuliers d’Intervention des entreprises SEVESO
– Code ADR
– Plan catastrophe provincial de la discipline B
DỤNG CỤ BỔ SUNG
Những dụng cụ sau đây mong muốn nhưng không bắt buộc :
– Capteur auriculaire de saturomètre
– Poignée d’arret pour corde de sauvetage (type alpinisme)
– Ceinture ou harnais d’alpinisme
– Các giấy chứng nhận khai tử, khai sinh
– Lọc chống vi khuẩn cho ống nội thông khí quản
– Lọ thuốc sát trùng các bàn tay
– Mètre de Broselow

II/ KÍP VÀ VAI TRÒ (EQUIPE ET SON ROLE).
1/ Ambulanciers (nhân viên y tế xe cứu thương).
Vài SMUR có những đội viên cứu hỏa (pompier) lái xe hồi sức (véhicule de réanimation). Họ có thói quen lái xe trong tình trạng stress và đảm bảo một sự bảo vệ équipe. Những người này đảm trách dụng cụ (kiểm kê, chuẩn bị tiêm truyền, các loại thuốc) và đảm trách việc khiêng cáng (brancardage) để tải bệnh nhân.
Những SMUR khác có một xe can thiệp (véhicule d’intervention) (VIM) với tài xế (được đào tạo AMU), có thể đảm bảo sự quản lý dụng cụ.
Trong trường hợp ngừng tim, những người phụ tá (auxiliaire) này cần thiết để xoa bóp, thông khí..
2/ Y tá
Y ta sẽ đảm báo tuần hoàn (circulation) (thiết đặt truyền dịch, cho thuốc sau khi kiểm tra…)
3/ Thầy thuốc
Thầy thuốc chịu trách nhiệm về sự hô hấp (airway, đặt ống thông nội khí quản), thực hiện những động tác kỹ thuật chính yếu rồi sau đó rút kinh nghiệm cần thiết đối với can thiệp để suy nghĩ và làm tròn vai trò lãnh đạo của mình.
Trên lý thuyết phải ghi nhận rằng một SMUR có thể đảm trách hai nạn nhân nặng (thầy thuốc đảm trách nạn nhân đầu tiên với một ambulancier, y tá chịu trách nhiệm nạn nhân thứ hai được giúp đỡ một người thứ hai).

III/ TRANG BỊ CÁ NHÂN
1/ QUẦN ÁO LAO ĐỘNG (Tenue de travail)
Quần áo lao động nhằm :
– Phòng ngừa sự truyền các nhiễm trùng giữa người với người
– Bảo vệ nhân viên
– Đảm bảo chất lượng công tác
Mang bottine de sécurité được khuyến nghị đối với đàn ông và đàn bà
Quần áo đặc biệt SMUR được thay mỗi ngày, và nhiều hơn nếu cần
Mang mũ casque được thực hiện theo yêu cầu của pompier và trong trường hợp “plan catastrophe”
2/ TRANG BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN (Protections personnelles)
Những trang bị bảo vệ cá nhân sẽ được sử dụng với tất cả các bệnh nhân tùy theo sự nhận thức nguy cơ tiếp xúc da hay niêm mạc với những chất dịch cơ thể bệnh nhân. Thật vậy trong khung cảnh những précautions universelles, mỗi người được xem như có tiềm năng bị nhiễm trùng.
Những trang bị bảo vệ bổ sung thích ứng với cách truyền của các mầm bệnh phải được sử dụng đối với những bệnh nhân phải được vận chuyển trong tình trạng cách ly.
Những trang bị bảo vệ gồm có :
– Các găng tay chỉ dùng một lần
Những gant tay bằng chất Nitryle được khuyến nghị đối với những
can thiệp với những bệnh nhân đa chấn thương.
– Lunettes hay masque à visière
Mỗi người phải có một đôi kính cá nhân
– Surblouse dùng một lần
– Mặt nạ
Đó hoặc là một masque de soins hoặc là một masque respirateur
loại 3M
Những masque avec visière cũng có sẵn sàng.

             Những trường hợp        Loại bảo vệ
Trong tất cả các trường hợp Gant
Lunettes hay masque à visière
Vận chuyển một bệnh nhân mang những mầm bệnh có thể lan truyền (MRSA, bệnh sốt không được nhận diện, màng não cầu trùng…) Gant
Surblouse
Masque de soin, co visière hay khong
Vận chuyển bệnh nhân lao Masque respirateur type 3M

Référence : Prise en charge du traumatisé grave (4ème édition) Bruxelles 2008

BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(12/5/2013)

Bài này đã được đăng trong Cấp cứu tiền bệnh viện, Chuyên đề Y Khoa. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s