Cấp cứu tiền bệnh viện số 1 – BS Nguyễn Văn Thịnh

oedème aigu du poumonPHÙ PHỔI CẤP
(OEDEME AIGU DU POUMON)

Suy hô hấp cấp tính do tràn ngập phế nang. Đó là mot cấp cứu sinh tử. Chẩn đoán dựa trên lâm sàng. 30% tử vong vào 6 tháng.
Có một tình trạng giảm oxy mô (hypoxie), một tăng thán huyết (hypercapnie) và một nhiễm toan (acidose) (có thể làm gia tăng rối loạn nhịp và ngừng tim hô hấp).

I/ CHẨN ĐOÁN
1/ HỎI BỆNH :
– Các tiền sử : cơn đau thắt ngực (angor), bệnh van tim, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp, những yếu tố nguy cơ tim mạch, suy thận được thẩm tách, điều trị thông thường gợi ý. Những yếu tố phát khởi (gắng sức, không tuân thủ chế độ ăn uống, ngừng điều trị thường ngày, bội nhiễm phế quản, rối loạn nhịp, bệnh van tim, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).
2/ CÁC DẤU HIỆU LÂM SÀNG.
a/ Những dấu hiệu tổng quát : toát mồ hôi, xanh tía, kích động.
b/ Những dấu hiệu phổi : thở nhanh (polypnée), khó thở nằm (orthopnea), tirage, hô hấp nghịch lý, đờm bọt hồng (expectoration mousseuse saumonée), tiếng lách tách thanh quản (grésillement laryngé), ran nổ hai bên. Có thể có ran rít.
c/ Những dấu hiệu tim : những tiếng tim mờ, tim nhịp nhanh/tim nhịp chậm, tiếng ngựa phi trái, tiếng thổi. Tìm kiếm những dấu hiệu suy tim phải liên kết : tiếng ngựa phi phải, phù các chi dưới có dấu godet, gan to đau, tĩnh mạch cổ nổi to (turgescence jugulaire), dấu hiệu phản hồi gan tĩnh mạch cổ (reflux hépato-jugulaire), dấu hiệu Harzer (tâm thất phải đập ở vùng mũi ức).
d/ Những dấu hiệu thần kinh : lo âu, kích động.
3/ CÁC DẤU HIỆU NGOẠI LÂM SÀNG.
a/ Điện tâm đồ : các rối loạn nhịp, các rối loạn dẫn truyền, nhồi máu cơ tim (các di chứng hay cấp tính), phì đại thất trái (HVG), các rối loạn khử cực.
b/ Huyết áp không xâm nhập (PNI) : thường là cao huyết áp, hạ huyết áp = dấu hiệu nghiêm trọng. SpO2 : désaturation

II/ CÁC YẾU TỐ NGHIÊM TRỌNG.
– Détresse vitale : các rối loạn tri giác, thở nhanh > 30/phút, thở nhịp chậm (bradypnée) < 14/phút, SpO2 < 90% với thở O2 bằng mặt nạ với nồng độ cao, xanh tía, suy kiệt, marbrures. Nếu trụy tim mạch = sốc tim – Xếp loại Killip : I : không có dấu hiệu nào (tỷ lệ tử vong = 3%) ; II : ran nổ các đáy phổi, B3 (12%) ; III : các ran nổ lên đến tận đỉnh (25%) ; IV : sốc tim (75%).

III/ CĂN NGUYÊN.
Bệnh tim do thiếu máu cục bộ +++, bệnh tim do cao huyết áp ++, bệnh tim do loạn nhịp, bất túc van động mạch chủ hay hai lá +, bệnh cơ tim, viêm cơ tim, myxome của tâm nhĩ trái, tăng gánh thể tích (surcharge volémique).

IV/ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT.
Phù phổi cấp thương tổn (OAP lésionnel) (không do tim), hen phế quản cấp tính, cơn kịch phát của bệnh phế quản phổi tắc mãn tính (BPCO), nghẽn tắc động mạch phổi, viêm phổi.

V/ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
1/ Nguyên tắc : cải thiện hématose, làm giảm áp lực mao mạch phổi (thuốc lợi tiểu, các dẫn xuất nitrat), điều trị một nguyên nhân hiển nhiên của phù phổi cấp nếu hiện hữu.
2/ Cấp oxy/ thông khí : thở O2 bằng mặt nạ với nồng độ cao 15 l/phút hay CPAP.
3/ Hạ hậu gánh : tư thế ngồi, chân thỏng xuống, đặt đường tĩnh mạch ngoại biên, Glucose 5% để “ giữ veine ”. Risordan (hay Cédocard) (dinitrate d’isosorbide) tiêm tĩnh mạch trực tiếp lập lại nhiều lần (1 đến 3 mg) rồi chuyển qua bằng bơm điện (1-5mg/giờ tùy theo áp lực động mạch thu tâm). Mục tiêu : hạ 30% huyết áp động mạch trung bình. Chống chỉ định nếu huyết áp động mạch trung bình 100mmHg. Furosemide (Lasix) : tối đa 1mg/kg tiêm tĩnh mạch trực tiếp.
4/ Điều trị nguyên nhân : làm giảm hay làm chậm rối loạn nhịp liên kết, điều trị tim nhịp chậm.
5/ Nếu cao huyết áp kèo dài : (Huyết áp tâm thu >200mmHg hay Huyết áp tâm trương >110mmHg) : Loxen (Rydène) hay Eupressyl
6/ Nếu détresse vitale : nội thông khí quản/ nội thông chuỗi nối tiếp nhanh (nếu có thể gây cảm ứng ở tư thế ngồi với mặt nạ Fi02 100%), thông khí được kiểm soát (ventilation contrôlée).
7/ Nếu choáng do tim : Dobutamine (5-20 mcg/kg/ phút), với hoặc không adrénaline.

VI/VẬN CHUYỂN.
Médicalisation đến ICU, một phòng hồi sức (Nếu Killip > hoặc = 3) hoặc một trung tâm thẩm tích. Theo dõi sát : Tần số tim, huyết áp không xâm nhập (PNI), tần số hô hấp, Sp02, tri giác, EtCO2 nếu được nội thông khí quản. Thính chẩn đều đặn.

VII/ CẦN PHẢI BIẾT.
Mọi “ Hen phế quản ” mới đây ở một bệnh nhân già là một phù phổi cấp cho đến khi có bằng cớ ngược lại. Nếu phù phổi cấp do nhồi máu cơ tim : suy tâm thất trái, phình tâm thất trái (anévrysme VG), hở van hai lá, vỡ trụ cơ hay vách ngăn (rupture de pillier ou septale).
Nếu suy thận : gia tăng các liều lợi tiểu.

VIII/ CẦN PHẢI TRÁNH :
Không NaCl hay Ringer Lactate (charge électrosodée)

Reference : Cahier d’ Intervention SMUR.

BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(10/1/2013)

Bài này đã được đăng trong Cấp cứu tiền bệnh viện, Chuyên đề Y Khoa. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

1 Response to Cấp cứu tiền bệnh viện số 1 – BS Nguyễn Văn Thịnh

  1. Pingback: Cấp cứu tiền bệnh viện số 4 – BS Nguyễn Văn Thịnh | Tiếng sông Hương

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s