Cấp cứu ngộ độc số 20 – BS Nguyễn Văn Thịnh

NẤM, CÁC CHẤT GÂY ẢO GIÁC,  VÀ CÁC CHẤT KÍCH THÍCH
 (MUSHROOMS, HALLUCINOGENS AND SIMULANTS)

 
NGỘ ĐỘC NẤM
(MUSHROOM POISONING)

1/ NHỮNG TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU CHỨNG CỦA NGỘ ĐỘC NẤM ?

             Bởi vì mỗi loại nấm chứa một độc chất đặc trưng riêng, nên các triệu chứng và dấu hiệu tùy thuộc vào loại được nuốt vào. Các loài nấm chứa cyclopeptide hay orelline, thường gây nên những triệu chứng tiêu hóa, như nôn, mửa, và tiêu chảy. Các loại chứa monomethylhydrazine, muscimol, hay psilocybin, gây nên những biểu hiện hệ thần kinh trung ương, như ảo giác (hallucinations), co giật, và thất điều (ataxia). Muscimol và psilocybin cung co thể gây nên một hội chứng kháng cholinergic (anticholinergic syndrome). Các nấm chứa muscarine gây nên một hội chứng cholinergic.
2/ Một phụ nữ 32 tuổi bị nôn mửa và ỉa chảy phát triển 8 giờ sau khi ăn một loại nấm không được biết rõ. Nấm tiềm năng là một chất độc cho gan không ?

          Vâng. Nấm chứa cyclopeptide độc cho gan gây nên một khởi đầu muộn các triệu chứng dạ dày-ruột, thường xảy ra 6 giờ sau khi ăn.

3/ NHỮNG ĐỘC TỐ NẤM NÀO GÂY QUAN TÂM NHẤT ?

            Amatoxin, là cyclopeptides được tìm thấy ở Amanita và vài loài Galerina. Bệnh cảnh lâm sàng của ngộ độc amatoxin gồm có một thời kỳ khởi đầu từ 6 đến 12 giờ, trong đó bệnh nhân không có triệu chứng. Sau đó, những triệu chứng tiêu hóa xuất hiện. Nhiễm độc gan nghiêm trọng trở nên rõ ràng 24 giờ đến vài ngày sau khi ăn nấm.

4/ CÓ PHẢI NHỮNG TRIỆU CHỨNG XUẤT HIỆN TRONG VÒNG 6 GIỜ LOẠI BỎ NGỘ ĐỘC AMATOXIN ?
          – Không. Không phải tất cả đều có bệnh cảnh lâm sàng cổ điển. Nấm được ăn vào thường nhiều hơn một loài. Khả năng ngộ độc amatoxin cần được xét đến trong tất cả các trường hợp.

5/ ĐUN SÔI NẤM CÓ TIÊU HỦY ĐỘC TỐ CỦA NẤM HAY KHÔNG ?

            Không phải luôn luôn. Mặc dầu vài độc tố không bền với nhiệt và có thể làm bất hoạt bằng cách đun nóng, nhưng amatoxin thì không. Amatoxin là độc tố nấm gây chết người nhất, và không bị phá hủy khi nấu.

6/ UỐNG RƯỢU ĐỒNG THỜI CÓ LÀM THAY ĐỔI CÁC TÁC DỤNG CỦA NẤM HAY KHÔNG ?

           Nấm chứa coprine, lúc được tiêu thụ cùng với ethanol, gây nên tim nhịp nhanh, đỏ mặt, nôn và mửa. Đây là loại phản ứng giống với trường hợp disulfiram hay metronidazole, khi kết hợp với ethanol. Các triệu chứng có thể xảy ra khi rượu được tiêu thụ đến 72 giờ sau khi ăn nấm. Coprine, tương tự với disulfiram hay metronidazole, cản hoạt tính của acetaldehyde dehydrogenase. Hậu quả là sự tích tụ của acetaldehyde gây nên những biểu hiện lâm sàng.

7/ TÊN CỦA NẤM CHỨA COPRINE THÔNG THƯỜNG NHẤT ?

                  Coprinus atramentarius

8/ ĐỘC CHẤT COPRINE GÂY NÊN NHỮNG TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC KHI ĐƯỢC TIÊU THỤ VỚI CHẤT NÀO ?

                  Ethanol

9/ ENZYME SINH LÝ NÀO BỊ ỨC CHẾ BỞI ĐỘC TỐ COPRINE ?
                  Aldehyde dehydrogenase

10/ NHỮNG BIỂU HIỆN VẬT LÝ NÀO LIÊN KẾT VỚI ĐỘC TÍNH CỦA COPRINE ?

            Những triệu chứng giống với những triệu chứng của một phản ứng disulfiram : nôn, mửa, phừng mặt, loạn cảm đầu chi, tim nhịp nhanh, có thể hạ huyết áp.

11/ LÀM SAO ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC NẤM ?

          Trong hầu hết các trường hợp, điều trị chủ yếu là hỗ trợ để duy trì tuần hoàn. Sự khử nhiễm đường tiêu hóa (gastrointestinal decontamination) còn gây tranh cãi. Việc cho than hoạt hóa (charcoal) có thể được xét đến. Co giật và ảo giác có thể được điều trị với diazepam.

CÁC CHẤT GÂY ẢO GIÁC
(HALLUCINOGENS)

1/  NHỮNG THUỐC GÂY ẢO GIÁC LÀ GÌ ?

           Thuật ngữ hallucinogen để chỉ những tác nhân được dùng để giải trí, do tác dụng làm biến đổi tâm thần của chúng. Nhiều chất (bao gồm nấm và các chất kích thích) có thể gây nên ảo giác, những cảm nhận mà không hề có cơ sở trên thực tế hay những biến đổi trong nhận thức thực tại.

2/ LIỆT KÊ NHỮNG THÍ DỤ VỀ NHỮNG CHẤT GÂY ẢO GIÁC.

                – LSD (lysergic acid diethylamide)

                – Marijuana

                – MDA (3,4-Methylenedioxyamphetamine)

                – MDMA (3,4-Methyenedioxymethamphetamine) (“ ectasy ”, “ X ”)
                – Dimethyltryptamine (DMT)
                – Mescaline (Peyote)
                – Psilocybin (“Magic Schrooms”)

                – PCP : 1-(1-Phenylcyclohexyl) piperidine
         – Các chất gây ảo giác cổ điển bao gồm indole alkylamines (LSD, psilocybin) và phenylethylamine (“ectasy”, mescaline) ; tuy nhiên, những thuốc khác (PCP, marijuana) cũng thường được lạm dụng với mục đích làm biến đổi tri giác cảm giác.

         – MDMA hay “ectasy ” về cấu trúc liên quan với amphetamine và mescaline. 

         – PCP là một dẫn xuất của piperidine và là một thuốc ma túy đường phố (street drug) thường được lạm dụng, về cấu trúc hóa học có liên quan với ketamine.

3/ DESIGNER DRUGS LÀ GÌ ?

             Một chất hóa học được dùng với mục đích giải trí, do sự biến đổi của một dược chất hợp pháp.

4/ LIỆT KÊ NHỮNG LOẠI DESIGNER DRUG KHÁC NHAU ?

           1. Các dẫn xuất narcotic

           2. các dẫn xuất của phenylethylamine/ amphetamine

           3. Các chất phát xuất từ tryptamine

           4. Các chất tương cận phencyclidine (PCP)

           5. Piperazine-base substances

           6. Các chất tương cận GHB

5/ KỂ NHỮNG TÁC DỤNG ĐE DỌA MẠNG SỐNG CỦA CÁC CHẤT GÂY ẢO GIÁC.

         – Co giật, tăng thân nhiệt (hyperthermia), cao huyết áp, hay loạn nhịp tim. Tan cơ vân (rhabdomyolysis) có thể xảy ra sau đó. Chấn thương thường xảy ra là do sự mất ức chế (desinhibition) và sự hung hăng do lạm dụng chất gây ảo giác.
         – Ngộ độc liệu cao LSD có thể gây hôn mê, ngừng hô hấp, tăng thân nhiệt, và bệnh đông máu.

6/ LOẠI NHÃN CHẤN NÀO CÓ THỂ ĐƯỢC THẤY TRONG NGỘ ĐỘC PCP ?

          – Nhãn chấn thẳng đứng, ngang và quay. Nhãn chấn thẳng đứng (vertical nystagmus) không thường xảy ra với những ngộ độc khác. Dấu hiệu thông thường nhất của ngộ độc PCP là cao huyết áp, tim nhịp nhanh và nhãn chấn.

7/ HAI BIẾN CHỨNG THÔNG THƯỜNG NHẤT CỦA NGỘ ĐỘC PCP ?

             Sốt cao (hyperpyrexia) và tan cơ vân (rhabdomyolysis).

8/ MÔ TẢ CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA MỖI TRONG 3 GIAI ĐOẠN CỦA NGỘ ĐỘC PCP ?     

          Giai đoạn I : bệnh nhân kích động hay hung bạo với những dấu hiệu sinh tồn bình thường.

          Giai đoạn II : bệnh nhân tim nhịp nhanh, cao huyết áp và không đáp ứng với đau đớn.

          Giai đoạn III : bệnh nhân không đáp ứng, cơ hô hấp bị suy giảm và co giật.

9/ ĐIỀU TRỊ CỦA NGỘ ĐỘC CÁC CHẤT GÂY ẢO GIÁC ?

            Không có thuốc giải độc đối với các chất gây ảo giác. Một benzodiazepine có thể được cho để làm an thần một bệnh nhân kích động. Haloperidol là một lựa chọn khác. Haloperidol có thể thích hợp nhất đối với những bệnh nhân chủ yếu chịu những tác dụng biến đổi tâm thần của những chất gây ảo giác. Trấn an, một môi trường yên tĩnh, tránh bị thêm chấn thương, và điều trị hỗ trợ tất cả đều quan trọng. Đôi khi, kềm giữ bằng biện pháp vật lý, ngoài kềm giữ bằng tác nhân hóa học, có thể cần thiết để bảo vệ bệnh nhân hay nhân viên khỏi bị hại trong trường hợp bệnh nhân kích động dữ dội.

         CÁC CHẤT KÍCH THÍCH

                (STIMULANTS)

1/ LÀM SAO XÉT NGHIỆM TÌM COCAINE ?

         Cocaine được chuyển hóa nhanh chóng, và sự phát hiện hợp chất bà con trong máu chỉ rõ cocaine vừa mới được sử dụng. Thời gian bán hủy của cocaine sau khi tiêm tĩnh mạch là 45 đến 90 phút. Cocaine chịu sự thoái hóa không phải do enzyme, thành benzoylecgonine và ecgonine methyl ester. Những chất này được thải ra bằng đường thận và có thể hiện diện trong nước tiểu trong vài ngày sau tiếp xúc ban đầu. Xét nghiệm thăm dò nước tiểu tìm cocaine thường được thực hiện một cách thường quy, và các mẫu nghiệm được phân tích để tìm những sản phẩm thoái hóa của cocaine.

2/ BẰNG NHỮNG PHUƠNG PHÁP NÀO SỰ SỬ DỤNG MỚI ĐÂY CỦA COCAINE ĐƯỢC PHÁT HIỆN ?

            1. Phát hiện trực tiếp trong máu hay nước tiểu (vài giờ sau khi sử dụng)

            2. Phát hiện các chất chuyển hóa (metabolite) trong máu hay nước tiểu
                (24-36 giờ sau khi sử dụng).

            3. Phân tích tóc (nhiều tuần đến nhiều tháng sau khi sử dụng)

3/ THỜI GIAN BÁN HỦY CỦA COCAINE ?

             – 60 phút

4/ COCAINE ĐƯỢC CHUYỂN HÓA Ở ĐÂU ?
            1. Huyết thanh
            2. Gan

5/ MỘT DẠNG THAY THẾ THÔNG THƯỜNG CỦA CHLORHYDRATE DE COCAINE ?

          – Free base, bao gồm cả “ crack ”
          – Cocaine base hay “ crack ”, được sản xuất bằng cách hòa tan trong dung dịch kiềm và trích bằng éther, rất tan trong mỡ và bền với nhiệt. Cocaine có thể được hút bằng những pipe bằng thủy tinh hay được trộn với marijuana hay với thuốc lá. Tính chất nhanh chóng của những tác dụng gần tương tự với tiêm tĩnh mạch.

6/ FREE-BASE COCAINE LÀ GÌ ?

              – Cocaine thường đến Hoa Kỳ dưới dạng cocaine hydrochloride (chlorhydrate de cocaine). Nó thường được biến đổi trở lại thành dạng alkaloid, hay free-base, với một dung dịch kiềm và một chất dung môi. Crack cocaine là một dạng free-base, được chế tạo với baking soda và nước. Free-base cocaine đề kháng với pyrolyis và có thể hút được.

7/ TẠI SAO ĐỂ HÚT FREE BASE COCAINE ĐƯỢC ƯA THÍCH HƠN CHLORHYDRATE DE COCAINE ?

            – Nhiệt độ bay hơi thấp hơn

            – Bền với nhiệt hơn

9/ DẠNG COCAINE NÀO ĐƯỢC XEM LÀ GÂY NGHIỆN NHẤT ?

          – Crack

10/ “ SPEEDBALL” LÀ GÌ ?

            Tiêm tĩnh mạch một phối hợp cocaine và heroine

    
11/ CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA COCAINE ?

           1. Ức chế trung ương và ngoại biên sự thu hồi trước khớp thần kinh của norepinephrine, dopamine và serotonine. 

           2. Ức chế kênh Na+ (tế bào thần kinh và tim)

12/ NHỮNG TÁC DỤNG MONG MUỐN KHI LẠM DỤNG COCAINE BẤT HỢP PHÁP ?            

           – Cảm giác sảng khoái (euphoria) và gia tăng sự cảnh giác (vigilance)

13/ NHỮNG TÁC DỤNG CẤP TÍNH KHÔNG MONG MUỐN CỦA SỰ LẠM DỤNG COCAINE ?
         
Thiếu máu cục bộ/Nhồi máu não, xuất huyết nội sọ, thiếu máu cục bộ/nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, tăng thân nhiệt, co giật, lo âu, kích động, cứng cơ, cao huyết áp.

14/ Ý NGHĨA CỦA ĐAU NGỰC SAU KHI DÙNG COCAINE ?

            –  Tràn khí màng phổi hay tràn khí trung thất có thể xảy ra sau một thao tác Valsalva khi hút cocaine. Nhồi máu cơ tim đã xảy ra sau khi dùng cocaine hít vào trong mũi, tiêm tĩnh mạch hay hút, ngay cả nơi những bệnh nhân trẻ với những động mach vành bình thường.

15/ TỶ LỆ NHỒI MÁU CƠ TIM LIÊN KẾT VỚI ĐAU NGỰC GÂY NÊN BỞI COCAINE ?

            – 5%

16/ HOẠT CHẤT NÀO ĐƯỢC TẠO THÀNH KHI COCAINE VA ETHANOL ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỒNG THỜI ?
         – Cocaethylene.

17/ Ý NGHĨA CỦA HỢP CHẤT NÀY TƯƠNG QUAN VỚI COCAINE ?

           – Thời gian bán hủy dài hơn

           – Gia tăng một cách đáng kể nguy cơ chết đột ngột

           – Ít có tác dụng tăng cường hơn

           – Ít gây sảng khoái hơn

           – Gia tăng nhịp tim ít hơn.

18/ VIỆC UỐNG VÀO ĐỒNG THỜI ETHANOL CÓ LÀM THAY ĐỔI CÁCH TÁC DỤNG CỦA COCAINE KHÔNG ?         

          Vâng. Cocaine và ethanol có tác dụng tim mạch cộng lực. Với sự hiện diện của ethanol, cocaine được chuyển hóa thành cocaethylene. Hoạt tính catecholamine được làm gia tăng bởi cocaethylene giải thích những tác dụng lâm sàng cộng lực này.

 19/ ICE LÀ GÌ ?

            Một free-base methamphetamine kết tính có thể hút được. Được hấp thụ nhanh chóng bởi phổi. Tương tự với methamphetamine tĩnh mạch, ice có ưu điểm là có tác dụng gây sảng khoái tức thời mà không có nguy cơ được gán cho thuốc khi được tiêm tĩnh mạch. Những biểu hiện lâm sàng của methamphetamine là do hoạt tính catecholamine gia tăng và những biểu hiện này  đều giống nhau dầu đường dùng thuốc thế nào. Những tác dụng nghịch khả dĩ gồm có cao huyết áp, loạn nhịp tim, xuất huyết não, co giật, và tăng thân nhiệt.

20/ CÒN ADAM VÀ EVE LÀ GÌ ?         

           Adam là một tên đường phố  (street name) để chỉ MDMA. Ecstasy, E, và XTC là những tên thông thường khác. Eve là một tên đường phố đối với MDEA. Tác dụng gây sảng khoái của các designer drug này đã làm cho chúng trở nên những chất tiêu khiển (recreational drugs) càng ngày càng phổ biến. Các designer drug được gọi như vậy bởi vì chúng đặc biệt được chế tạo nhằm tránh xếp loại bất hợp pháp, mặc dầu bây giờ là những thuốc bất hợp pháp. Ngộ độc MDMA hay MDEA, cả hai đều là những dẫn chất của amphetamine, về mặt lâm sàng giống ngộ độc amphétamine. Sự biến đổi trong sự điều hòa serotonine là một tác dụng được biết đến, nhưng cơ chế tác dụng chính xác của những thuốc này không được biết. Các designer drug không được phát hiện lúc xét nghiệm thăm dò thường quy.

21/ ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC DO THUỐC KÍCH THÍCH NHƯ THẾ NÀO ?

             Kích động hay co giật có thể được điều trị với diazepam ; có thể cần những liều lượng lớn. Cao huyết áp do độc tính kích thích thường ngắn hạn ; tuy nhiên một cấp cứu thật sự có thể cần đến nitroprusside. Những biện pháp làm lạnh thường quy có thể được sử dụng để làm giảm nhiệt độ cơ thể ở những bệnh nhân tăng thân nhiệt. Nitroglycerin và những can thiệp tim khác có thể được sử dụng ở những bệnh nhân với đau ngực do thiếu máu cục bộ do co thắt mạch hay nhồi máu cơ tim. Các beta-blocker, như propranolol, nên tránh sử dụng bởi vì chúng có thể tăng cường tác dụng co mạch động mạch vành.

References :
   – Emergency Medicine Secrets
   – Toxicology Recall
   – Emergency Medicine, just the facts.
   – Critical Care Review

BS NGUYỄN VĂN THỊNH
(29/8/2011)

Bài này đã được đăng trong Cấp cứu ngộ độc, Chuyên đề Y Khoa. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s